Từ vựng tiếng Anh về các loại bánh Âu

Trong kỳ trước, Pig House đã giới thiệu đến các bạn các dụng cụ làm bánh bằng tiếng Anh thường gặp. Tiếp theo series bài viết những thuật ngữ ngành BÁNH, chúng ta sẽ tìm hiểu các từ vựng tiếng anh về các loại bánh chuyên ngành.

Từ vựng tiếng anh về các loại bánh thông dụng

Bạn thường xuyên làm bánh, đó là sở thích của bạn. Đặc biệt bạn tích làm những món bánh nước ngoài. Tại sao không học những kiến thức nước ngoài để hiểu biết thêm về các loại bánh. Sau đây, xin chia sẻ từ vựng tiếng Anh về các loại bánh và bột làm bánh để các bạn tham khảo nhé.

Cake: bánh ngọt

Cake: bánh ngọt
Cake: bánh ngọt

Tên gọi chung cho các loại bánh ngọt có hàm lượng chất béo và độ ngọt cao nhất trong các sản phẩm bánh nướng lò

Crepe: bánh kếp

Từ vựng tiếng Anh về các loại bánh Âu 4
Crepe: bánh kếp

Là một loại bánh rất mỏng, dẹt, thường được làm từ bột mì, trứng, sữa và bơ. Bánh kếp có nguồn gốc từ vùng Bretagne ở tây bắc Pháp, sau lan rộng ra toàn nước Pháp, trở thành món ăn truyền thống và phổ biến ở Pháp, Bỉ, Thụy Sĩ, Canada và Brasil

Biscuit : bánh quy nói chung

Bánh quy (biscuit) hiện nay bắt nguồn từ một phát minh của người Pháp. Chúng nhẹ, xốp và ăn rất ngon nếu thưởng thức cùng với một chén trà. Nguyên liệu của biscuit cũng không quá cầu kỳ với thành phần chủ yếu gồm bột mì, muối, đường, kem, trứng và sữa.
Biscuit : bánh quy nói chung

Bánh quy (biscuit) hiện nay bắt nguồn từ một phát minh của người Pháp. Chúng nhẹ, xốp và ăn rất ngon nếu thưởng thức cùng với một chén trà. Nguyên liệu của biscuit cũng không quá cầu kỳ với thành phần chủ yếu gồm bột mì, muối, đường, kem, trứng và sữa.

Bread :  bánh mì

Bread :  bánh mì
Bread :  bánh mì

Bánh mì là một thực phẩm chế biến từ bột mì hoặc từ ngũ cốc được nghiền ra trộn với nước, thường là bằng cách nướng

Brioche : bánh mì ngọt kiểu Pháp

Brioche : bánh mì ngọt kiểu Pháp
Brioche : bánh mì ngọt kiểu Pháp

Chiffon cake

Chiffon cake
Chiffon cake

Bánh mì nhanh có dạng tròn, vuông, chữ nhật… Gọi là coffee cake do bánh thường được dùng khi còn hơi âm ấm cùng nhâm nhi với tách cà phê là ngon nhất.

Coffee cake : bánh cà phê

Coffee cake : bánh cà phê
Coffee cake : bánh cà phê

Bánh mì nhanh có dạng tròn, vuông, chữ nhật… Gọi là coffee cake do bánh thường được dùng khi còn hơi âm ấm cùng nhâm nhi với tách cà phê là ngon nhất.

Croissant : bánh sừng bò

Croissant : bánh sừng bò
Croissant : bánh sừng bò

Bánh sừng bò còn được gọi là bánh con cua hay bánh croa-xăng, có nguồn gốc từ Áo, là một dạng bánh ăn sáng làm từ pâte feuilletée, được sản xuất từ bột mì, men, bơ, sữa, và muối. Bánh croissant đúng kiểu phải thật xốp, giòn và có thể xé ra từng lớp mỏng nhỏ.

Cupcake

Cupcake
Cupcake

Là một trong nhiều cách trình bày của cake, bánh dạng nhỏ dùng như một khẩu phần, bánh thường được bao quanh bởi lớp giấy hình cốc xinh xắn, đẹp mắt. Mặt bánh được trang trí bởi lớp kem phủ điểm xuyết trái cây, mứt quả…

Donut : bánh rán donut

Donut : bánh rán donut
Donut : bánh rán donut

Donut hay còn gọi là Donughnut là một loại bánh ngọt để ăn vặt hoặc làm món tráng miệng. Đặc điểm nhận dạng của Donut là bánh có hình dáng như chiếc nhẫn, có một lỗ nhỏ ở giữa. Bánh thường được phủ nhiều loại kem, socola và những hạt cốm nhiều màu sắc bên ngoài để trang trí.

French bread : bánh mì Pháp

French bread : bánh mì Pháp
French bread : bánh mì Pháp

Bánh mì Pháp là loại ổ bánh mì phân biệt được vì chiều dài hơn chiều rộng nhiều và nó có vỏ giòn. Ổ bánh mì Pháp thường rộng 5–6 cm và cao 3–4 cm, nhưng dài tới một mét. Nó thường nặng chỉ 250 gam. Những ổ bánh mì Pháp ngắn thường dùng làm bánh kẹp. Bánh mì Pháp thường được cắt đôi và quét pa tê hay pho mát.

Breadsticks : bánh mì que Ý

Breadsticks : bánh mì que Ý
Breadsticks : bánh mì que Ý

Breadsticks (grissini, dipping sticks) là loại bánh mì que giòn có nguồn gốc từ nước Ý. Những chiếc bánh nhỏ xinh, nhai vào giòn rụm, lại có thể biến tấu với nhiều hương vị và nước sốt khác nhau nên rất được ưa chuộng ở cả châu Âu

Fritter

Fritter
Fritter là bánh gì ?

Bánh có vị ngọt lẫn mặn, nhiều hình dạng khác nhau, chiên trong ngập dầu, phổ biến là tẩm bột (chủ yếu là bột bắp) vào các nguyên liệu rau củ quả hay tôm, gà….

Loaf

Loaf
Loaf

Loại bánh mì nhanh thường có dạng khối hình chữ nhật

Matcha cake :  bánh trà xanh

Matcha cake :  bánh trà xanh
Matcha cake :  bánh trà xanh

Là loại bánh được làm từ nguyên liệu là trà xanh.

Mochi

Mochi
Mochi

Mochi là một loại bánh giầy nhân ngọt và là một loại bánh truyền thống nổi tiếng ở Nhật. Với hương vị đa dạng là sự kết hợp tuyệt vời của lớp vỏ làm từ bột gạo nếp và phần kem mát lạnh bên trong.

Muffin : bánh nướng xốp

Muffin : bánh nướng xốp
Muffin : bánh nướng xốp

Muffin là một dòng bánh ngọt có kích thước nhỏ gọn, đơn giản và được nhiều người ưa chuộng bởi khả năng biến hóa đa dạng với những mùi vị khác nhau

Pancake :  bánh bột mì mỏng

Pancake :  bánh bột mì mỏng
Pancake :  bánh bột mì mỏng

Pancake (hay bánh kếp, crepe) là một loại bánh ngọt có dạng hình tròn với kích thước mỏng, dẹt, được làm từ 4 nguyên liệu chính là bột mì, trứng, sữa và bơ; dùng làm bữa ăn sáng, ăn nhẹ hoặc làm món tráng miệng được nhiều người ưa chuộng.

Pastry : bánh ngọt nhiều lớp

Pastry : bánh ngọt nhiều lớp
Pastry : bánh ngọt nhiều lớp

Tất cả các sản phẩm liên quan đến việc sử dụng bột, trứng, chất béo và nướng lên được gọi chung là pastry

Pie : bánh nướng nhân mứt

Pie : bánh nướng nhân mứt
Pie : bánh nướng nhân mứt

Bánh vỏ kín có chứa nhân bên trong, tất cả gọi chung là vỏ pie. Bột cho vỏ pie được chia làm 2 phần, 1 phần cán mỏng làm đế, xếp nhân bên trong, rồi phần còn lại cán mỏng phủ lên trên, gắn kín các mép và xiên thủng vài chỗ trên vỏ bề mặt để hơi thoát ra trong quá trình nướng.

Pita bread : bánh mì dẹt Hy lạp

Pita bread : bánh mì dẹt Hy lạp
Pita bread : bánh mì dẹt Hy lạp

Bánh mì Pita là một loại bánh mì được làm từ lúa mì và nấm men vòng phẳng, có nguồn gốc từ Hy Lạp, hơn 4.000 năm tuổi

Pound cake

Pound cake
Pound cake

Bánh có hàm lượng chất béo và đường đều cao, tên gọi để chỉ các nguyên liệu chính đều có khối lượng 1 pound Anh, khoảng 454g. Bánh này thường có kết cấu nặng và đặc hơn bánh dạng bông xốp.

Pretzel : bánh xoắn

Pretzel : bánh xoắn
Pretzel : bánh xoắn

PretzelPretzel là từ có nguồn gốc tiếng Đức (brezel), chỉ một loại bánh mì nướng có hình nút vòng hoặc xoắn, que, các loại bánh quy mặn cứng hình nút vòng, que.

Quick bread : bánh mì nhanh

Quick bread : bánh mì nhanh
Quick bread : bánh mì nhanh

Quick bread khá giống bánh mì ngọt về nguyên liệu bột mì, nước, đường, chất béo, sữa… nhưng chúng thường không qua quá trình lên men mà được dùng chất hóa học tạo nở vì vậy chúng “nhanh” hơn. Và loại bánh này cũng mềm hơn.

Rolls : bánh mì tròn

Rolls : bánh mì tròn
Rolls : bánh mì tròn

Sandwich : bánh mì gối

Là đồ ăn thường có ít nhất hai lát bánh mì và những lớp kẹp, nhất là thịt, đồ biển, hay phó mát cùng với rau hay xà lách. Có thể dùng bánh mì không, hay có thể quét bơ, dầu, mù tạc hay đồ gia vị khác.

Scone : bánh nướng của Anh

Scone : bánh nướng của Anh
Scone : bánh nướng của Anh

Là một dạng bánh mì nhanh phổ biến ở Anh, có nguồn gốc Scottish. Hình dáng ban đầu của những chiếc scone là hình tròn lớn, khi ăn bánh sẽ được cắt ra thành những phần bánh nhỏ hình tam giác. Ngoài ra bánh còn có dạng hình nón, lục giác đều, vuông.

Swiss roll : bánh kem cuộn

Swiss roll : bánh kem cuộn
Swiss roll : bánh kem cuộn

Tart : bánh nhân hoa quả

Từ vựng tiếng Anh về các loại bánh Âu 5
Tart : bánh nhân hoa quả

Waffle : bánh quế

Waffle : bánh quế
Waffle : bánh quế

Bánh quế hay bánh quế kem là một loại bánh dẹt làm từ hai nguyên liệu chính là bột mì và trứng gà, được nướng trên vỉ sắt nóng. Bánh có thể được rắc đường mịn hay cho kem tươi lên trên, dùng kèm với một số loại hoa quả như dâu tây, anh đào ngâm đường.

Wrap : bánh cuộn

Wrap : bánh cuộn
Wrap : bánh cuộn

Bánh mì cuộn “wrap” có vỏ bánh được làm từ bột ngô cán mỏng thành bạt. Nhân bánh rất đa dạng, bao gồm các loại rau củ sạch như xà lách, cà rốt, bắp cải… kết hợp cùng với nhiều loại thịt khác nhau như thịt gà, bò hay thịt heo thơm ngon

Knafeh  : bánh phô mai xi rô

Knafeh  : bánh phô mai xi rô
Knafeh  : bánh phô mai xi rô

Là một món tráng miệng truyền thống của Trung Đông được làm bằng bánh ngọt mỏng như mì, hoặc bột semolina mịn, được ngâm trong xi-rô ngọt, đường, và thường được xếp lớp với phô mai, hoặc với các thành phần khác như kem vón cục hoặc các loại hạt, tùy thuộc vào khu vực.

Từ vựng tiếng Anh về các loại bánh và bột làm bánh sẽ rất hữu ích cho những bạn thường xuyên làm bánh đấy

Bạn cảm thấy bài viết thế nào ?

Bấm vào sao để đánh giá bài viết nhé !

5 / 5. Lượt vote: 2

Đánh giá ngay !

One thought on “Từ vựng tiếng Anh về các loại bánh Âu

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *